Chính thức xuất hiện vào giữa năm 2019, với tỷ lệ đòn bẩy cao, quy mô vốn bỏ ra thấp, không mất phí vay margin, rủi ro thua lỗ gói gọn trong phí mua quyền bỏ ra ban đầu, chứng quyền đang dần thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư.

Tuy nhiên chứng quyền là sản phẩm phái sinh rất phức tạp, không phù hợp với các nhà đầu tư F0 và chưa dày dặn kinh nghiệm. Vì vậy để có thể chuẩn bị bước vào thị trường mới, nhà đầu tư cần trang bị thêm nhiều kiến thức mới. Hãy cùng Go Money tìm hiểu những kiến thức cơ bản về chứng quyền

1. Chứng quyền có đảm bảo (CW) là gì?

Chứng quyền có đảm bảo (Covered Warrant – CW) là một loại chứng khoán cho phép nhưng không bắt buộc người nắm giữ chứng quyền phải thực hiện mua (CW mua) và bán (CW bán) tài sản cơ sở cho công ty chứng khoán tại một mức giá xác định ở một thời điểm trong tương lai. Người sở hữu chứng quyền mất phí để mua chứng quyền và được bảo lãnh bởi công ty chứng khoán phát hành.

Chứng quyền sản phẩm cổ phiếu được phát hành bởi công ty chứng khoán thay vì chính công ty sở hữu cổ phiếu, và được niêm yết trên một số sàn chứng khoán như HOSE, HNX. Khi công ty chứng khoán phát hành chứng quyền cho nhà đầu tư, họ “đảm bảo” cho rủi ro của mình bằng cách mua các cổ phiếu đó trên thị trường. 

Chứng quyền có đảm bảo gồm 2 loại chính: chứng quyền mua và chứng quyền bán

Chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu có quyền sử dụng để mua một lượng chứng khoán cơ sở nhất định tại một thời gian xác định trong tương lai. Người nắm giữ chứng quyền mua sẽ thực hiện quyền khi giá thực hiện thấp hơn giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm đáo hạn.

Chứng quyền bán là loại chứng quyền mà người sở hữu có quyền sử dụng để bán một lượng chứng khoán cơ sở nhất định tại một thời gian xác định trong tương lai. Ngược lại với chứng quyền mua, người sở hữu sẽ thực hiện quyền khi giá thực hiện cao hơn giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm đáo hạn.

Giải thích các thuật ngữ trong chứng quyền có đảm bảo

Thông tin

Ý nghĩa

Ví dụ

Tài sản cơ sở

Chứng khoán cơ sở của chứng quyền có thể là cổ phiếu, chỉ số chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF. 

Cổ phiếu MBB phát hành tháng 6/2019

Giá chứng quyền

Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW.

3,200 VNĐ

Giá thực hiện

Là mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở khi CW đáo hạn.

21,800 VNĐ

Giá cổ phiếu tại ngày đáo hạn

Là giá CKCS 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn chứng quyền

30,000 VNĐ 

Tỷ lệ chuyển đổi

Cho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một chứng khoán cơ sở. 

2:1

Thời hạn chứng quyền

Là thời gian lưu hành của CW, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 tháng.

6 tháng 

Ngày giao dịch cuối cùng

Là ngày giao dịch trước hai (02) ngày so với ngày đáo hạn của chứng quyền có bảo đảm và là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch. 

15/12/2019

Ngày đáo hạn

Là ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền.

17/12/2019

Kiểu thực hiện quyền

Gồm 2 kiểu thực hiện quyền: kiểu Châu Âu và kiểu Châu Mỹ. Theo đó, châu Âu thực hiện quyền tại ngày đáo hạn, châu Mỹ thực hiện bất kì ngày nào trước đáo hạn

Châu Âu

Phương thức thanh toán khi thực hiện quyền

Bằng tiền mặt. Theo đó, người sở hữu CW sẽ nhận được khoảng tiền chênh lệch khi giá thanh toán của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện.

(30,000 – 21,800)/2 = 4,100 VNĐ/CW

Phân biệt giữa chứng quyền (CW) và quyền chọn

Chứng quyền có đảm bảo khá giống với các quyền chọn (Options), bởi chứng quyền giúp người nắm giữ hưởng lợi từ sự tăng hoặc giảm trong giá của tài sản cơ sở, bằng cách có cả chứng quyền mua và chứng quyền bán. Chúng có thể được tạo ra trên nhiều loại tài sản cơ sở không chỉ là cổ phiếu. Tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ có chứng quyền cho sản phẩm cổ phiếu.

Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau  giữa chứng quyền và quyền chọn:

Nội dung

Chứng quyền (CW)

Quyền chọn (Option)

Tổ chức phát hành

Tổ chức tài chính, công ty chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán

Thị trường giao dịch

Niêm yết trên thị trường chứng khoán

Phái sinh, giao dịch thỏa thuận

Thời gian đáo hạn 

Dài (1 – 2 năm)

Ngắn (3 – 6 tháng)

Chuyển giao tài sản

Giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán

Giữa các nhà đầu tư

Tính thanh khoản

Cao vì được niêm yết trên sàn chứng khoán

Thấp vì không có thị trường thứ cấp

Điều khoản

Thiết kế bởi Công ty Chứng khoán, điều khoản khác nhau với từng sản phẩm.

Sở giao dịch Chứng khoán ban hành, được chuẩn hóa.

2. Cách xác định lợi nhuận đầu tư CW

So sánh giá thực hiện với giá thị trường của tài sản cơ sở tại thời điểm đáo hạn sẽ giúp ta biết được người nắm giữ chứng quyền đang lãi, lỗ hay hòa vốn. Với một ví dụ sau đây, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cách vận hành của chứng quyền:

Chứng quyền mua với các thông tin sau:

  • Chứng khoán cơ sở: Cổ phiếu MBB
  • Giá quyền mua: 2,000 VNĐ
  • Giá thực hiện 50,000 VNĐ
  • Tỷ lệ chuyển đổi: 1:1

Tại thời điểm đáo hạn ta sẽ có 3 trạng thái:

  • Trạng thái có lãi: Giá cổ phiếu HPG có P > 52,000 VNĐ
  • Trạng thái hòa vốn: Giá cổ phiếu HPG có P = 52,000 VNĐ
  • Trạng thái lỗ vốn: Giá cổ phiếu HPG có P < 52,000 VNĐ

Vậy ta có một điểm đáng chú ý trong chứng quyền đó chính là: “Điểm hòa vốn = Giá thực hiện + Giá quyền mua”. Tại đó nếu giá tài sản cơ sở tại ngày đáo hạn lớn hơn điểm hòa vốn thì nhà đầu tư sẽ thực hiện và có lãi, ngược lại nếu nhỏ hơn nhà đầu tư sẽ lỗ:

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền CW

Chứng quyền là một dạng chứng khoán nhà đầu tư có thể mua ở thị trường sơ cấu nơi các công ty chứng khoán phát hành, hoặc nhà đầu tư cũng có thể mua lại ở thị trường thứ cấp, nơi chứng quyền được niêm yết và giao dịch như cổ phiếu trên sàn chứng khoán.

VÌ vậy giá chứng quyền ảnh hưởng bởi 4 yếu tố:

  • Chênh lệch giữa giá thị trường của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền: là yếu tố quan trọng để xác định giá trị nội tại của chứng quyền. Mức độ chênh lệch của hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến giá CW.
  • Thời gian đáo hạn: thể hiện giá trị thời gian của CW, thời gian đáo hạn của CW càng dài thì giá trị của CW càng cao.
  • Biến động giá chứng khoán cơ sở: là mức độ dao động giá của chứng khoán cơ sở. Nếu chứng khoán cơ sở có biên độ dao động giá càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận của nhà đầu tư càng lớn (có nghĩa là nhiều khả năng xảy ra chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền), do đó giá của CW cũng cao.
  • Lãi suất: Việc lãi suất tăng/giảm cũng tác động đến việc xác định giá của CW. Ví dụ: khi nhà đầu tư mua một chứng quyền mua, nhà đầu tư đã trì hoãn việc thanh toán giá thực hiện cho đến ngày đáo hạn. Việc trì hoãn này đã tiết kiệm cho nhà đầu tư một khoản tiền so với việc trực tiếp mua chứng khoán cơ sở và khoản tiết kiệm này được hưởng thu nhập từ lãi suất. Khi lãi suất tăng, khoản thu nhập của nhà đầu tư sẽ lớn hơn. Do đó, nhà đầu tư phải trả nhiều tiền hơn cho CW mua và ít hơn đối với CW bán.

4. Những lý do nên và không nên đầu tư vào chứng quyền

Bởi chứng quyền còn khá mới trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam nên có khá nhiều nhà đầu tư thắc mắc về điểm được và mất của chứng quyền. Dưới đây là 5 đặc điểm hấp dẫn khi đầu tư vào chứng quyền:

  • Tỷ suất sinh lợi cao: CW có biên độ dao động giá lớn, về lý thuyết giá CW có thể biến động 100%-200% hoặc hơn trong 1 ngày. Nhà đầu tư hoàn toàn có thể ăn chênh lệch giữa giá mua và giá bán. 
  • Xác định mức lỗ tối đa, lãi không giới hạn: nếu như giá chứng khoán cơ sở không đi theo dự kiến thì nhà đầu tư chỉ chịu lỗ tối đa bằng với phần phí mua chứng quyền. Phần phí này chỉ bằng 7%-15% giá mua CKCS. 
  • Giao dịch dễ dàng, tương tự như chứng khoán cơ sở: nhà đầu tư có thể mua bán chứng quyền trên tài khoản chứng khoán cơ sở mà không cần mở tài khoản mới. NĐT không cần mở tài khoản Chứng khoán tại CTCK phát hành CW vẫn có thể giao dịch được CW đó trên sàn.
  • Vốn đầu tư thấp so với mua chứng khoán cơ sở: thay vì phải bỏ ra một số tiền lớn để mua chứng khoán cơ sở, nhà đầu tư có thể mua chứng quyền với mức vốn bỏ ra chỉ bằng một phần nhỏ (7%-15%).
  • Thanh khoản được đảm bảo: theo quy định, tổ chức phát hành bắt buộc phải tạo tính thanh khoản cho thị trường chứng quyền. Nên nhà đầu tư có thể trao đổi với những người có cùng nhu cầu.

Bên cạnh đó thì chứng quyền cũng có 3 điểm yếu sau:

  • Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành: nhà đầu tư có thể không được thanh toán khoản lời vào ngày đáo hạn tổ chức phát hành không đủ khả năng thanh toán. Để bảo vệ nhà đầu tư, Ủy ban chứng khoán đưa ra quy định phòng ngừa rủi ro và đặt cọc thanh toán như sau: Tổ chức phát hành phải mua vào chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro giá lên cho chứng quyền mua và phải đặt cọc 50% số tiền thu được từ phát hành chứng quyền.
  • Vòng đời giới hạn: nhà đầu tư sẽ nhận được thanh toán khoản lãi vào ngày đáo hạn nếu có sự chênh lệch giữa giá thực hiện và giá tài sản cơ sở. Sau ngày đáo hạn, chứng quyền về không còn giá trị.
  • Biên độ giao động của CW lớn: do chứng quyền có tính đòn bẩy cao nên chứng quyền biến động mạnh theo giá tài sản cơ sở. Ví dụ với tỉ lệ chuyển đổi 1:1, ta có giá tài sản cơ sở (100) biến động trên HOSE là 7% (93 – 107) thì giá CW (10) biến động gần 2 lần (3 – 7). 

5. Đầu tư chứng quyền với đầu tư cổ phiếu

Về bản chất CW cung cấp cho bạn quyền hưởng giá chênh lệch của cổ phiếu. Nếu bạn dự đoán rằng giá cổ phiếu tăng, thay vì bỏ tiền để mua và sở hữu toàn bộ cổ phiếu, CW giúp bạn có quyền hưởng chênh lệch giá của cổ phiếu tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức phí nhỏ hơn.

Ví dụ về cổ phiếu CHPG2020 có tỷ lệ chuyển đổi 2:1

Như vậy chỉ sở hữu 2 CW tương đương với 10,000 VNĐ, bạn sẽ đạt được mức chênh lệch giá tương đương với sở hữu 1 cổ phiếu HPG có giá 40,000 VNĐ tương đương với mức đòn bẩy 4 lần. Đương nhiên nếu sở hữu CW thay vì cổ phiếu, bạn sẽ hoàn toàn không được hưởng những quyền lợi của cổ đông như:

  • Nhận cổ tức
  • Tham dự Đại hội cổ đông
  • Quyền bỏ phiếu

6. Kết luận

Việc nhận định đúng thị trường và giá trị cổ phiếu là rất khó đối với nhà đầu tư mới. Nếu bạn là người có kinh nghiệm và tự tin với nhận định của bản thân, thì chứng quyền thực sự tiềm năng, còn không bạn vẫn còn rất nhiều kênh đầu tư khác như cổ phiếu, trái phiếu, vàng, …. Bạn có thể tham khảo thêm tại Đầu tư gì năm 2021