Chỉ số VN-Index không chỉ phản ánh sự biến động của thị trường chứng khoán mà còn giúp nhà đầu tư chọn ra những nhóm ngành và các cổ phiếu đem lại lợi nhuận cao hơn so với thị trường. Vậy Vn-Index là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng GoMoney tìm hiểu về Vn-Index qua bài viết dưới đây.

1. Vn-Index là gì?

Chỉ số Vn-Index được tổng hợp và tính toán dựa trên sự biến động giá mỗi ngày của tất cả các công ty đang niêm yết trên sàn chứng khoán TP. HCM (HOSE). Vn-Index được dùng để phân tích, đánh giá về sự biến động của thị trường và giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư.

Lấy ví dụ chỉ số Vn-Index ngày 1/7/2021 đang là 1413.29 điểm. Điều này có nghĩa là tổng giá trị thị trường của tất cả các cổ phiếu đang niêm yết trên sàn HOSE có giá trị gấp 14.1329 lần giá trị gốc ngày 28/7/2000.

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) là đơn vị tổ chức giao dịch chứng khoán tập trung đầu tiên của Việt Nam và tổ chức phiên giao dịch lần thứ nhất vào ngày 28/7/2000, đánh dấu sự ra đời chính thức của Thị trường Chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam.

Biểu đồ chỉ số VN Index từ năm 2008-2020

Về dài hạn, thị trường vẫn luôn đi lên mặc dù có một số biến động ngắn hạn vào năm 2019 do chiến tranh thương mại Mỹ Trung và năm 2020 với đại dịch COVID-19. Do vậy, bạn cần xác định khẩu vị rủi ro của bản thân để có chiến lược đầu tư dài hạn hay ngắn hạn. 

Nếu đầu tư dài hạn từ 3-5 năm, chứng khoán là kênh đầu tư có tỉ suất lợi nhuận trung bình hàng năm lên đến 14%. 

Tỉ suất lợi nhuận trung bình hàng năm của các kênh đầu tư 3-5-10 năm

Trong vòng 10 năm (2010-2020), cổ phiếu có 4 đợt đạt tỷ suất lợi nhuận trên 10%, năm 2017 đạt đỉnh 50%, cao hơn hẳn so với các kênh đầu tư khác như Vàng, Trái Phiếu và Gửi Tiết Kiệm (6-8%).

Trong năm 2021, TTCK Việt Nam được kỳ vọng tăng điểm tới 1200 điểm (Vn-Index). Với việc đẩy mạnh cơ sở hạ tầng và giao dịch trong ngày (T+0), dòng tiền nước ngoài sẽ tiếp tục được đổ vào TTCK, tâm lý NĐT tích cực khiến thị trường càng trở nên sôi động hơn.

2. Ý nghĩa của chỉ số VN-Index

Định giá toàn thị trường Việt Nam so với các nước khác

VN-Index giúp nhà đầu tư có thể định giá và so sánh sự tăng trưởng chỉ số thị trường VN-Index với các nước trong khu vực. Với chỉ số P/E tổng hợp bởi TVSI vào tháng 5/2021, kết hợp bối cảnh kiểm soát dịch bệnh tốt ta thấy chỉ số P/E bị định giá thấp so với khu vực, với mức P/E = 13.8. Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn đang tỏ ra hấp dẫn ở thời điểm hiện tại.

Phân tích các nhóm ngành với chỉ số VN-Index

Vn-Index giúp các nhà đầu tư lựa chọn nhóm ngành có chỉ số khỏe để tối ưu hóa lợi nhuận. Ví dụ, vào 5/2021, các ngành ảnh hưởng tới Vn-Index tăng điểm bao gồm Ngân hàng, Nguyên vật liệu, Dịch vụ tài chính, Phần mềm dịch vụ và Năng lượng. Vì thế, nhà đầu tư có thể dựa vào chỉ số này để cân nhắc lựa chọn các nhóm cổ phiếu tốt.

Phân tích sự tăng trưởng của cổ phiếu với VN-Index

Sau khi đã chọn được các ngành tiềm năng tăng trưởng, nhà đầu tư có thể lựa chọn một số cổ phiếu “mạnh” bằng cách so sánh sự tăng trưởng của các cổ phiếu so với sự tăng trưởng của chỉ số VN-Index. Dưới đây là biểu đồ sự tăng trưởng của một số cổ phiếu so với chỉ số VN-Index trong 5 năm đổ lại:

Ví dụ với mã HPG, MWG, PNJ là những mà tăng đột biến trong thời gian gần đây, nhà đầu tư có thể cân nhắc, bởi khi mua được giá tốt thì sẽ thu lại được một khoản lợi nhuận đáng kể.

Trong vòng 5 năm chúng ta có thể thấy thị trường chứng khoán biến động rất nhiều:

  • Nhóm tăng trưởng thần kì: tăng 6-7 lần, tức 45-50%/năm

  • Nhóm tăng trưởng tốt: tăng 3-4 lần, tức 30-35%/năm

  • Nhóm tăng trưởng trung bình: tăng 1-2 lần, 10-15%/năm

  • Nhóm kém khả quan: lỗ từ 20-40%.

3. Yếu tố ảnh hưởng VN-Index

Tâm lý nhà đầu tư

Thông thường, giá của cổ phiếu phụ thuộc vào quy luật cung – cầu trên thị trường, vì vậy tâm lý của nhà đầu tư sẽ phản ánh rất rõ vào sự biến động của chỉ số VN-Index.

Ví dụ vào cuối tháng 6 2021, chỉ số VN-Index cán mốc 1400 điểm, cán mức cao nhất trong lịch sử. Dựa vào đó ta có thể thấy tâm lý nhà đầu tư đang rất lạc quan với thị trường và họ sẽ tiếp tục rót vốn vào để sinh lời.

Biểu đồ tâm lý của nhà đầu tư

Dưới đây là một số sự biến động của chỉ số VN-Index dựa vào tâm lý của nhà đầu tư vào các sự kiện xảy ra tính từ đầu năm 2021 được tổng hợp bởi Mirae asset. Nhà đầu tư có thể tham khảo để hiểu thêm về sự biến động của chỉ số thị trường phản ánh bởi các sự kiện thực tế

Một vài nguồn phân tích và nhận định nhà đầu tư có thể tham khảo như:

Sự biến động của nền kinh tế

Chỉ số VN-Index không những cho ta nhìn nhận được tâm lý của nhà đầu tư mà còn cho ta thấy được sự phát triển hay suy giảm của nền kinh tế. Khi nền kinh tế có dấu hiệu phát triển, các doanh nghiệp có cơ cấu tài chính tốt, tăng trưởng đều đặn, các nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu nhiều hơn như là kênh đầu tư và tích lũy tài chính, từ đó chỉ số VN-Index tăng.

Ví dụ: Từ năm 2016 đến đầu năm 2018 là thời điểm kinh tế Việt Nam có những diễn biến tích cực, lượng mã chứng khoán niêm yết trên sàn tăng làm chỉ số VN-Index tăng từ 600 lên đến hơn 1000 điểm.

Ổn định nền kinh tế vĩ mô giúp cho VN-Index tăng trưởng ổn định, chỉ số lạm phát là một ví dụ. Đa phần chỉ số VN-Index sẽ biến động ngược chiều so với chỉ số CPI, tuy nhiên không phải lúc nào cũng vậy. Nếu chỉ số CPI những năm ổn định thì dù có tăng, VN-Index vẫn có thể tăng trưởng theo.

VN-Index và chỉ số CPI qua 20 năm. Nguồn: Agribank

Kết quả kinh doanh của các công ty

Thu nhập của một công ty là động lực thúc đẩy giá cổ phiếu. Mà giá cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với chỉ số VN-Index. Giá cổ phiếu tăng nếu lợi nhuận của công ty tăng và ngược lại giá cổ phiếu giảm nếu lợi nhuận của công ty giảm hoặc tăng trưởng chậm.

Tuy nhiên nhà đầu tư cần lưu ý rằng, nếu tốc độ tăng của giá mạnh hơn tốc độ tăng trưởng của công ty thì nên cẩn trọng. Bởi nếu vậy bạn sẽ mua hớ nếu bạn chỉ mua theo số đông, vì vậy bạn cần xác định xem liệu giá thị trường có đang phù hợp với giá trị thực hay không.

 

Yếu tố

Ảnh hưởng

Sự tăng trưởng nền kinh tế

Khi nền kinh tế có dấu hiệu phát triển, các doanh nghiệp có cơ cấu tài chính tốt, tăng trưởng đều đặn, các nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu nhiều hơn như là kênh đầu tư và tích lũy tài chính, từ đó chỉ số Vn – Index tăng.

Ví dụ: Từ năm 2016 đến đầu năm 2018 là thời điểm kinh tế Việt Nam có những diễn biến tích cực, lượng mã chứng khoán niêm yết trên sàn tăng làm chỉ số Vn-Index tăng từ 600 lên đến hơn 1000 điểm.

Tâm lý nhà đầu tư

Vì giá trị của một cổ phiếu dựa trên quy luật cung và cầu nên tâm lý nhà đầu tư đóng một vai trò rất lớn trong thị trường chứng khoán. Nếu các nhà đầu tư bi quan về tương lai của thị trường, họ sẽ bán cổ phiếu, điều này khiến cho thị trường đi xuống thấp hơn. Ngược lại, nếu các nhà đầu tư lạc quan về thị trường, họ sẽ mua cổ phiếu dẫn đến thị trường tăng cao.

Kết quả kinh doanh của các công ty

Thu nhập của một công ty là động lực thúc đẩy giá cổ phiếu. Mà giá cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với chỉ số Vn – Index. Giá cổ phiếu tăng nếu lợi nhuận của công ty tăngvà ngược lại giá cổ phiếu giảm nếu lợi nhuận của công ty giảm hoặc tăng trưởng chậm.

 

4. Cách tính chỉ số Vn-Index

Trong đó,

  • Q1i là khối lượng cổ phiếu i đang lưu hành

  • P1i là giá cổ phiếu i hiện hành

  • Q0i là khối lượng cổ phiếu i thời kì gốc

  • P0i là giá cổ phiếu i thời kì gốc

Trong trường hợp có thêm cổ phiếu mới được niêm yết thì số chia sẽ được điều chỉnh như sau:

Ví dụ:

Kết quả phiên giao dịch đầu tiên ngày 28 tháng 7 năm 2000

Tên công ty

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

Cơ điện lạnh

REE

16.000

15 triệu

240 tỷ

Cáp vật liệu viễn thông

SAM

17.000

12 triệu

204 tỷ

Tổng

   

444 tỷ 

Kết quả phiên giao dịch ngày 2 tháng 8 năm 2000

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

REE

16.000

15 triệu

240 tỷ

SAM

17.000

12 triệu

204 tỷ

Tổng  

444 tỷ

Kết quả phiên giao dịch ngày 2 tháng 8 năm 2000

 

Tên công ty

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

Cơ điện lạnh

REE

16.600

15 triệu

249 tỷ

Cáp vật liệu viễn thông

SAM

17.500

12 triệu

210 tỷ

Tổng

   

459 tỷ

Kết quả phiên giao dịch ngày 4 tháng 8 năm 2000

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

REE

16.600

15 triệu

249 tỷ

SAM

17.500

12 triệu

210 tỷ

Tổng  

459 tỷ

Kết quả phiên giao dịch ngày 4 tháng 8 năm 2000

 

Tên công ty

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

Cơ điện lạnh

REE

16.900

15.000.000

253.500.000.000

Cáp vật liệu viễn thông

SAM

17.800

12.000.000

213.600.000.000

Giấy Hải Phòng

HAP

16.000

 

16.128.000.000

Transimex

TMS

14.000

 

30.800.000.000

Tổng

   

514.028.000.000

Tên cổ phiếu

Giá thực hiện (VND/Cổ phiếu)

Số lượng cổ phiếu niêm yết

Giá trị trường (VND)

REE

16.900

15 triệu

253,5 tỷ

SAM

17.800

12 triệu

213,6 tỷ

HAP

16.000

1 triệu

16 tỷ

TMS

14.000

2,2 triệu

30,8 tỷ

Tổng

  

513,9 tỷ

5. Một số chỉ số chứng khoán phổ biến tại sàn Chứng khoán HCM ( HOSE)

Mỗi nhà đầu tư đều có nhu cầu đầu tư khác nhau. Trong khi người này thích nhóm cổ phiếu vốn hóa nhỏ thì người khác lại chọn các cổ phiếu vốn hóa lớn vì tính thanh khoản cao.

Các chỉ số chứng khoán khác nhau có vai trò chỉ dẫn dòng tiền đầu tư theo các nhu cầu khác biệt. Vì vậy ngoài Vn-Index là chỉ số phổ biến và được quan tâm, sàn HOSE vẫn còn một số chỉ số khác đáng chú ý như VN100, VN30, VNALL,..

Trong đó:

  • VNALL là chỉ số vốn hóa gồm tất cả cổ phiếu niêm yết trên HOSE đáp ứng tiêu chí sàng lọc về tư cách, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và thanh khoản. VN Allshare giúp cho nhà đầu tư có thêm 1 chỉ số tham chiếu, khắc phục được tình trạng chỉ số bị bóp méo phản ánh không đúng diễn biến của thị trường.

  • VN30 là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của 30 công ty hàng đầu về vốn hóa thị trường và thanh khoản trong VNAllshare. Chỉ số VN30 chiếm tỷ trọng hơn 80% giá trị vốn hóa của VN – Index

  • VNMIDVNMidcap là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của 70 công ty có quy mô vừa trong VNAllshare.

  • VN100 là chỉ số vốn hóa kết hợp các cổ phiếu thành phần của VN30 và VNMidcap.

  • VNSMLVNSmallcap là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của các công ty có quy mô nhỏ trong VNAllshare. Bao gồm các cổ phiếu còn lại của VNAllshare, sau khi loại trừ cổ phiếu thành phần của VN100.

5. Một số chỉ số chứng khoán phổ biến tại sàn Chứng khoán HCM ( HOSE)

 

Mỗi nhà đầu tư đều có nhu cầu đầu tư khác nhau. Trong khi người này thích nhóm cổ phiếu vốn hóa nhỏ thì người khác lại chọn các cổ phiếu vốn hóa lớn vì tính thanh khoản cao.

Các chỉ số chứng khoán khác nhau có vai trò chỉ dẫn dòng tiền đầu tư theo các nhu cầu khác biệt. Vì vậy ngoài Vn-Index là chỉ số phổ biến và được quan tâm, sàn HOSE vẫn còn một số chỉ số khác đáng chú ý như VN100, VN30, VNALL,..

Trong đó:

  • VNALL là chỉ số vốn hóa gồm tất cả cổ phiếu niêm yết trên HOSE đáp ứng tiêu chí sàng lọc về tư cách, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và thanh khoản. VN Allshare giúp cho nhà đầu tư có thêm 1 chỉ số tham chiếu, khắc phục được tình trạng chỉ số bị bóp méo phản ánh không đúng diễn biến của thị trường.

  • VN30 là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của 30 công ty hàng đầu về vốn hóa thị trường và thanh khoản trong VNAllshare. Chỉ số VN30 chiếm tỷ trọng hơn 80% giá trị vốn hóa của VN – Index

  • VNMIDVNMidcap là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của 70 công ty có quy mô vừa trong VNAllshare.

  • VN100 là chỉ số vốn hóa kết hợp các cổ phiếu thành phần của VN30 và VNMidcap.

  • VNSMLVNSmallcap là chỉ số vốn hóa đo lường mức tăng trưởng của các công ty có quy mô nhỏ trong VNAllshare. Bao gồm các cổ phiếu còn lại của VNAllshare, sau khi loại trừ cổ phiếu thành phần của VN100.

Chỉ số

Số mã Cổ phiếu

Giá trị vốn hóa

Khối lượng cổ phiếu niêm yết

Khối lượng cổ phiếu lưu hành

VN100

100

3.236.179

69.515.864

69.027.512

VN30

30

2.857.879

52.767.859

52.416.639

VNALL

251

3.374.859

78.784.705

78.264.587

VNMID

70

378.300

16.748.005

16.610.873

VNSML

151

138.680

9.268.841

9.237.075

Chỉ số

Khối lượng cổ phiếu niêm yết

Khối lượng cổ phiếu lưu hành

VN100

69.515.864

69.027.512

VN30

52.767.859

52.416.639

VNALL

78.784.705

78.264.587

VNMID

16.748.005

16.610.873

VNSML

9.268.841

9.237.075

 

6. Kết luận

Mặc dù có những hạn chế nhất định về cách tính giá trị vốn hóa nhưng Vn-Index vẫn là chỉ số chiếm phần lớn thị trường Chứng khoán Việt Nam. Bạn cũng có thể tham khảo các chỉ số khác như HNX30-Index, VN30-Index hoặc UPCOM Index.